Tại bàn ăn
Ăn trước ít cá để cảm nhận giòn, rồi múc rau và súp. Bẻ từng miếng kiểm tra xương. Mì hay cơm là phần thêm; xác nhận nếu chỉ gọi súp.
Có cá và thường có đậu nành; xì dầu có thể có lúa mì. Hỏi loài cá và chất gây dị ứng trong lớp áo, nước súp. 土魠 thường là Scomberomorus commerson nhưng ngoài chợ cũng gọi loài gần gũi.
Có cá và thường có đậu nành; xì dầu có thể có lúa mì. Hỏi loài cá và chất gây dị ứng trong lớp áo, nước súp. 土魠 thường là Scomberomorus commerson nhưng ngoài chợ cũng gọi loài gần gũi.
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Explore some key ingredients below. Preparations may use additional seasonings and ingredients.
Có cá và thường có đậu nành; xì dầu có thể có lúa mì. Hỏi loài cá và chất gây dị ứng trong lớp áo, nước súp. 土魠 thường là Scomberomorus commerson nhưng ngoài chợ cũng gọi loài gần gũi.
Nguyên liệu thường dùng
Công thức thay đổi tùy quán.
Hương vị
Miếng cá áo bột vàng trong súp cải thảo bóng, hơi chua ngọt. Thịt cá tách thớ, lớp vỏ mềm dần khi chạm nước súp.
- Độ cay
- Kết cấu
- Miếng cá áo bột vàng trong súp cải thảo bóng, hơi chua ngọt. Thịt cá tách thớ, lớp vỏ mềm dần khi chạm nước súp.
- Cách chế biến
- Áo cá thu bằng tinh bột khoai lang rồi chiên. Nấu cải thảo và cá dẹt khô chiên với nước, xì dầu, giấm đen, đường phèn và muối; làm sệt bằng tinh bột rồi thêm cá cùng tỏi phi lúc dọn.
Có cá và thường có đậu nành; xì dầu có thể có lúa mì. Hỏi loài cá và chất gây dị ứng trong lớp áo, nước súp. 土魠 thường là Scomberomorus commerson nhưng ngoài chợ cũng gọi loài gần gũi.
Nguồn gốc
Liên hệ vùng miền
Có liên hệ với Đài Loan.
Liên hệ vùng miền
Đài Loan: Fried-fish thick soup is associated with Taiwanese snack shops, particularly Tainan.
Hỏi trước xem họ có món này không
请问你们有土魠鱼羹吗?
Quán có món hoặc đồ uống này không?
Câu chuyện và lịch sử
Câu chuyện và lịch sử
Súp cá chiên sệt Đài Loan (tuotuoyu geng)
Tương phản giữa cá chiên và súp sệt tạo bản sắc món. Thêm cá cuối giữ viền giòn một lúc; cải thảo và cá khô cho vị ngọt cùng vị biển.











